Hướng Dẫn Chi Tiết Các Cách Đặt Tên Cho Con Hợp Mệnh Đem Lại Thuận Lợi, May Mắn, Sức Khỏe Và Tài Lộc Cho Bé

đặt tên cho con

Cái tên không chỉ là danh tính đại diện cho mỗi cá nhân mà nó còn có ảnh hưởng trực tiếp tới các vấn khác như giao tiếp hàng ngày, thể hiện cá tính, nhân cách của người đó, do đó khi đặt tên cho con hợp với mệnh sẽ đem lại sự thuận lợi, may mắn, sức khỏe và tài lộc cho bé. Đặt tên mang lại nhiều may mắn cho bước đường của con sau này chắc chắn là điểu mà các bậc phụ huynh đều rất mong muốn. Trước khi lựa chọn cho con mình một cái tên vừa đẹp vừa hợp mệnh, bố mẹ nên tham khảo thật kĩ bài viết sau đây của chúng tôi trước khi lên kế hoạch cho ra đời một chú chó con thật đáng yêu vào năm nay. Đặt tên có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi cái tên sẽ theo con đến cuối cuộc đời nên nhiều cha mẹ đang lăn tăn không biết tên nào mới đúng, mới hợp, mới thuận tình gia đình hai bên nội ngoại. Để giúp bạn biết cách đặt tên cho con gái cũng như cách đặt tên cho con trai hợp mệnh với bố mẹ, bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn những thông tin chính xác nhất để bạn có thể tham khảo.

đặt tên cho con

Đặt tên con gái theo phong thủy ngũ hành

  • Bé sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất, mệnh Mộc, bởi vậy khi đặt tên cho con, bạn nên lựa chọn những cái tên liên quan tới thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá như: Cúc, Chi, Hương, Liễu, Lê, Lan, lam, Mai, Lý, Phương, Quỳnh, Thanh, Trà, Thư, Thảo, Xuân, Trúc, Hạnh, Hồng.. Những cái tên này rất hợp với mệnh Mộc, sẽ đem đến may mắn, thành công cho cuộc sống của bé trong tương lai.
  • Hoặc bạn cũng có thể đặt cho bé những cái tên chỉ sự thông minh, tài giỏi, sáng suốt như: Anh, Minh, Thư, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa… để giúp bé đạt được nhiều thành công trên con đường học vấn, công danh sự nghiệp sau này.
  • Kiều, Diễm, Mỹ, Tú, Tuấn, Kiệt, Quang, Khôi, Minh.. là những cái tên chỉ vẻ đẹp kiêu sa lộng lẫy, với mong muốn cao sau này sẽ may mắn sở hữu diện mạo xinh xắn, ưa nhìn, được nhiều người chú ý.
  • Cha mẹ cũng có thể đặt cho con những cái tên: Bảo, Loan, Kim, Ngọc, Ngân, Phát, Phúc, Tài, Vượng, Khang, Quý, Châu, Lộc, Trâm, Thanh, Trinh, Xuyến…để con sau này có cuộc sống giàu sang, sung sướng, bình an.
  • Nếu muốn con lớn lên xinh đẹp, dịu dàng, biết yêu thương gia đình giống như mẫu người phụ nữ truyền thống thì bạn hãy đặt cho bé những tên như: An, Như, Trinh, Trang, Hạnh, Uyển, Thục, Nhi, Hiền, Duyên, Lan, Hoa, Diệp, Chi, Liên, Mai, Thảo, Trúc.
  • Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại: Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

đặt tên cho con

Đặt tên con trai theo phong thủy ngũ hành

  • Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc.
  • Những cái tên chỉ sức mạnh hoặc hoài bão lớn : Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt (tuấn kiệt), Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…
  • Chó là loài động vật trung thành nhất với con người. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Nhân, Tiểu, Thiếu, Sĩ, Thần sẽ đem may mắn và sự ôn hòa, hưng thịnh đến với vận mệnh của người tuổi Tuất. Những tên bạn có thể chọn như: Ân, Nguyên, Nam, Việt, Kim, Nhiệm, Lệnh, Trọng, Huy, Thọ, Thân, Bá, Dư, Tuấn, Kiện, Truyền, Nghi, Vĩ, Nội, Toàn, Công, Du, Tuấn, …

đặt tên cho con

Cách đặt tên con theo ngũ hành

Khi đặt tên con theo ngũ hành, các bậc cha mẹ cần lưu ý đến 3 loại ngũ hành chính đó là ngũ hành tương sinh; ngũ hành tứ trụ và ngũ hành tương khắc.

  • Ngũ hành tương sinh: Để nhận được hồng phúc và sự bảo vệ của dòng họ, ngũ hành của tên đứa bé phải được sinh ra từ ngũ hành dòng họ hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ. Ví dụ họ Nguyễn có mệnh Mộc, cha mẹ nên đặt tên thuộc mệnh Thủy hoặc Hỏa, tránh 2 hành là Thổ và Kim.
  • Ngũ hành tứ trụ: tứ trụ tức là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Các cặp Thiên Can – Địa Chi chính là đại diện của bản thân từng trụ. Cụ thể Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.
  • Ngũ hành tương khắc: Cha mẹ không nên đặt tên cho con thuộc các hành khắc với hành của cha mẹ.

đặt tên cho con

Một số gợi ý tên cho con theo ngũ hành

– Tên theo hành Kim:

  • Cho bé trai: Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Nguyên, Thắng, Kính, Khanh, Chung, Trang, Nghĩa, Thiết, Cương, Phong, Vy, Thế, Hữu.
  • Cho bé gái: Ái, Hiền, Nhi, Ngân, Xuyến, Hân, Tâm, Vân, Phượng.

– Tên theo hành Mộc:

  • Cho bé trai: Khôi, Nguyễn, Đỗ, Lâm, Sâm, Xuân, Quý, Quảng, Trà, Lý, Kỷ, Đông, Ba, Phương, Nam, Bình, Bính, Phúc.
  • Cho bé gái: Tùng Cúc, Quỳnh, Thảo, Hương, Lan, Huệ, Hạnh.

đặt tên cho con

– Tên theo hành Thủy:

  • Cho bé trai: Thủy, Giang, Hải, Khê, Trí, Võ, Vũ, Hội, Luân, Tiến, Quang, Toàn, Hưng, Quân, Hợp, Hiệp, Danh, Đoàn, Khoa, Giáp, An, Khuê, Tôn, Khải, Quyết.
  • Cho bé gái: Lệ, Hà, Sương, Kiều, Loan, Nga, Khuê, Khuê, Nhung, Trinh.

– Tên theo hành Hỏa:

  • Cho bé trai: Đức, Thái, Dương, Huân, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Nam, Hùng, Hiệp.
  • Cho bé gái: Đan, Cẩm, Ánh, Thanh, Thu, Hồng, Linh, Huyền, Dung.

– Tên theo hành Thổ:

  • Cho bé trai: Sơn, Bảo, Châu, Kiệt, Anh, Lý, Điền, Quân, Trung, Diệu, Hoàng, Thành, Kiên, Đại, Bằng, Giáp, Hòa, Thạch, Lập, Long, Khuê, Trường.
  • Cho bé gái: Ngọc, Bích, Diệu, Diệp, Thảo.

Hướng dẫn chi tiết đặt tên con theo hán tự

  • Thiên Cách: không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
  • Nhân Cách: là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
  • Địa Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
  • Ngoại Cách: cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
  • Tổng Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.

đặt tên cho con

Những điều cha mẹ cần lưu ý khi đặt tên cho bé gái

  • Cha mẹ nên tránh đặt tên con trùng với tên của ông bà, tổ tiên hoặc những người thân cận trong họ hàng. Hơn nữa, bạn không nên đặt cho con những cái tên khó nghe, dễ gây hiểu lầm cho người khác.
  • Cha mẹ cũng cần tránh đặt những cái tên quá lạ, độc, có ý nghĩa cực đoan khiến trẻ dễ khép kín bản thân, không hòa đồng với mọi người.
  • Không nên đặt những cái tên khó phân biệt giới tính cho con hay những cái tên thô tục, có ý nghĩa xui xẻo, gây khó chịu cho người khác ngay từ lần gặp đầu tiên.
  • Không nên đặt tên theo thời cuộc chính trị hay những tên trùng với người nổi tiếng, tỷ phú… Điều đó sẽ khiến cuộc sống sinh hoạt của trẻ gặp nhiều áp lực.
  • Không nên đặt tên con theo cảm xúc như “Vui”, “Cười” hay những cái tên cầu lợi cho bản thân như “Giàu”, “Sướng”…

Đặt tên cho con trai hay con gái cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Đặt Tên Cho Con Trai Tuổi Tuất 2018 Hợp Phong Thủy ngũ hành làm sao để hợp mệnh bố mẹ là vấn đề các cặp vợ chồng rất quan tâm trước và sau khi chào đón thành viên mới của mình chào đời. Hi vọng từ những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp trong bài viết sẽ phần nào giúp bạn có thêm kiến thức để tìm kiếm một cái tên không những đẹp mà còn hợp phong thủy, hợp mệnh với bố mẹ. Cảm ơn bạn đã quan tâm đến bài viết của chúng tôi, citimart.com.vn chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công hơn nữa trong cuộc sống!

5/5 (1 Review)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *